The 31st Chapter

The 31st Chapter Cultural navigation
Culinary integration
Professional discovery

IELTS WRITING TASK 1The table compares medical staffing and bed count per 1000 people, along with the occupied bed days ...
23/10/2025

IELTS WRITING TASK 1

The table compares medical staffing and bed count per 1000 people, along with the occupied bed days on average, in Austria, France, and Sweden between 1980 and 2000.

Over two decades, although Swedish hospitals had the highest admission capacity and the most human resources, their patients stayed hospitalized significantly longer than French and Austrian peers. France, on the other hand, was increasing their facility while shortening treatment duration, with which Austria struggled to keep pace.

In particular, Swedish hospitals supplied between 3.0 and 3.8 physicians and between 6.4 and 6.9 hospital beds for every thousand people throughout the period, consistently maintaining the highest levels of both human resources and admission capacity. This rate remained relatively stable, peaking slightly in the final year for both metrics. France and Austria, conversely, saw divergent trends. France experienced a sharp, continuous decline in physicians, dropping by nearly half from 2.4 to 1.3 per thousand, even as it embarked on an aggressive expansion of its bed infrastructure, which multiplied by eightfold from 0.2 to 1.6. Meanwhile, Austria's physician count saw only a marginal, incremental rise to 1.0 per thousand, though its bed provision more than doubled from 1.4 to 3.7.

The average duration of hospitalization demonstrates a clear efficiency contrast. France registered a steady, sharp reduction in patient stay, falling from 9 days in 1980 to just 5 days in 2000, establishing the shortest duration. Conversely, Sweden recorded the longest occupied bed days, beginning at 23 days, decreasing to 18 in 1990, and then rising again to 21 days by the century's close. Austria's length of inpatient care showed the most dramatic volatility, plummeting three-fold from 18 days to a low of 6 days in 1990, before experiencing a minor recovery to 8 days in the final year.

304 words

Analysis, outline and extra paraphrases in the comments below 👇

VOCABULARY ABOUT PHYSICAL GEOGRAPHY | IELTS BAND 7.0PHẦN 3 BIỂN, SÔNG VÀ NÚIcape = đất mũicliff = vực thẳm, vách đábay =...
03/07/2024

VOCABULARY ABOUT PHYSICAL GEOGRAPHY | IELTS BAND 7.0
PHẦN 3 BIỂN, SÔNG VÀ NÚI
cape = đất mũi
cliff = vực thẳm, vách đá
bay = vịnh
peninsula = bán đảo

source = thượng nguồn
waterfall = thác nước
tributary = chi lưu / phụ lưu
mouth = cửa sông
delta = đồng bằng
estuary = lưu vực sông

VOCABULARY ABOUT GEOGRAPHY | IELTS BAND 7.0PHẦN 2 ĐẤT NƯỚC AI-XƠ-LEN1 flat land where little grows2 volcanoes that still...
02/07/2024

VOCABULARY ABOUT GEOGRAPHY | IELTS BAND 7.0
PHẦN 2 ĐẤT NƯỚC AI-XƠ-LEN
1 flat land where little grows
2 volcanoes that still erupt
3 hot
4 hole in the ground that sends out hot water and steam
5 food that is grown

Ai-xơ-len Một đảo quốc cộng hòa ở Bắc Đại Tây Dương
Cảnh quan chủ yếu bao gồm các bình nguyên bạc màu và núi, với những cánh đồng rộng lớn bị bao phủ bởi băng tuyết về phía tây nam. Hòn đảo này có những núi lửa đang hoạt động và nổi tiếng với những mạch nước nóng và mạch nước phun.
Với ít hơn 1% diện tích đất phù hợp cho việc canh tác, nền kinh tế quốc dân dựa vào đánh bắt thủy hải sản, và ngư sản chiếm 80% xuất khẩu.
Diện tích: 103,000 km vuông
Dân số: 318,000 người
Thủ đô: Reykjavik

PHẦN 3 BIỂN, SÔNG VÀ NÚI
1 small river
2 river of ice
3 valley with very steep sides

Nơi đất tiếp giáp biển: duyên hải, bờ, bãi biển
Những từ liên quan tới sông ngòi: suối, sông băng
Những từ liên quan tới núi non: thung lũng, hẻm núi (thung lũng giữa hai bên sườn núi dốc), chân núi, rặng núi, đỉnh núi, ngọn núi

VOCABULARY ABOUT GEOGRAPHY | IELTS BAND 7.0PHẦN 1 CÁCH GỌI TÊN CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ⚜️Mạo từ 'the' vốn dùng để nói về nhữn...
01/07/2024

VOCABULARY ABOUT GEOGRAPHY | IELTS BAND 7.0
PHẦN 1 CÁCH GỌI TÊN CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ
⚜️Mạo từ 'the' vốn dùng để nói về những sự vật, hiện tượng đã xác định rõ sau khi bắt đầu ngữ cảnh nói / viết, hoặc chỉ những sự vật, hiện tượng duy nhất trên thế gian.
⚜️Nhưng đối với danh từ riêng trong địa lý thì mạo từ 'the' lại kén chọn, phân biệt đối xử thấy rõ. Nếu ví 'the' đang tìm kiếm đối tác hẹn hò thì sẽ:
✅Quẹt phải
- quốc gia số nhiều (liên bang, hợp chủng quốc, liên hiệp, liên minh, ...)
- dãy / rặng núi
- quần đảo
- sông
- đại dương, biển
- vịnh / vũng
- dòng hải lưu
- kênh đào
- sa mạc
⛔️Quẹt trái
- quốc gia
- đỉnh núi
- hòn đảo
- hồ nước

Còn lý do vì sao 'the' lại quẹt như vậy thì vẫn còn là một ẩn số đối với cả người bản xứ phổ thông, trừ các nhà nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ.

COLLOCATIONS ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0PHẦN 3 THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT1 very unusual or unexpected2 struck, badly a...
30/06/2024

COLLOCATIONS ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
PHẦN 3 THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT
1 very unusual or unexpected
2 struck, badly affected
3 extremely strong winds
4 rivers flooded

BÃO BẤT NGỜ TÀN PHÁ MIỀN TÂY NAM
Hôm qua các điều kiện thời tiết bất thường đã tấn công khu vực Tây Nam Anh Quốc. Gió giật gây thiệt hại nặng về tài sản. Nhiều tòa nhà bị phá hủy, mái nhà bị tốc bay, hàng rào thì đổ sập. Vài con sông đã tức nước vỡ bờ.

COLLOCATIONS ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0PHẦN 2 CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾTNgữ cảnh ví dụThời tiết có khả năng xấu đi...
29/06/2024

COLLOCATIONS ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
PHẦN 2 CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT
Ngữ cảnh ví dụ
Thời tiết có khả năng xấu đi trong hôm nay.
Trên cao tốc có sương mù dày đặc.
Bờ biển phía đông có sương mù rải rác, nhưng chúng sẽ tan vào giữa trưa.
Hãy tránh đi ra bãi biển vào giữa trưa khi tia cực tím mạnh nhất.
Điều kiện giao thông gặp khó khăn bởi vì mưa dai dẳng.
Tuyết sáng nay đẹp và tinh khiết.
Đêm nay sẽ có giá rét đậm.
Sáng nay gió nhẹ nhưng giờ thì nó đang mạnh lên và sẽ thành giông vào chiều tối.
Gió đang thổi sáo vi vu qua những tán cây.

COLLOCATIONS ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0PHẦN 1 CỤM TỪ MIÊU TẢ THỜI TIẾT1 only sunshine, no clouds in the sky2 ext...
28/06/2024

COLLOCATIONS ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
PHẦN 1 CỤM TỪ MIÊU TẢ THỜI TIẾT
1 only sunshine, no clouds in the sky
2 extremely hot
3 enjoying the sunshine
4 heavy rain
5 looks as if it’s going to rain

Ở đây tuyệt vời ông mặt trời. Ổng tỏa nắng liên tục từ lúc chúng tôi tới đây. Chúng tôi đang tận hưởng một quãng thời gian vi diệu mặc dù giữa trưa thì nắng cháy da cháy thịt, nên chẳng có việc gì khác ngoài nằm nghiêng mình ráo nước trên bãi cát để thấm nhuần tia cực tím. Đây mới là sống!
Anna

Cả ngày nay mưa như trút nước. Nói thiệt chứ tui chưa bao giờ thấy một cơn mưa nào to hơn. Ở trong lều mà tụi tui lạnh cóng - ai cũng ướt nhẹp. Cứ nửa tiếng tụi tui lại nhìn ra ngoài trời xem có tan mây chưa. Cưng khỏi! Năm sau tụi này sẽ thuê khách sạn chứ hổng cắm lều nữa đâu.

Trời mưa nặng hạt cả ngày hôm qua, nhưng giờ thì khô ráo rồi. Nhưng trời cũng dày đặc mây, nhìn là biết sắp mưa nữa. Gió cũng đang mạnh lên nè! Mừng cái là chúng tôi có mang quần áo ấm!

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0Phần 4 Gió1 very high wind2 extremely high, dangerous windCó cơn gió nhẹ th...
27/06/2024

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
Phần 4 Gió
1 very high wind
2 extremely high, dangerous wind

Có cơn gió nhẹ thổi qua bãi biển, vừa đủ cho chúng tôi thấy mát mẻ.
Cơn gió rất mạnh và thổi bay cây dù của tôi luôn.
Hôm đó gió lớn, nên chúng tôi không giăng buồm ra khơi.
Người dân ở yên trong nhà vì có cơn bão gió lốc đang di chuyển.

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0Phần 3 Thời tiết ướt át1 short period of rain2 very cloudyThang đo thời tiế...
26/06/2024

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
Phần 3 Thời tiết ướt át
1 short period of rain
2 very cloudy

Thang đo thời tiết ướt át này tăng dần từ trái sang phải.
Mưa này không lâu đâu, chỉ lấm tấm vài hạt ấy mà.
Có cơn mưa to suốt đêm. = Trời mưa nặng hạt suốt đêm.
Hôm qua trời mưa như trút nước.
Ngày nào ở Mã Lai cũng có mưa dầm dề, và phố sá thì có khi ngập lụt.
Trời hơi âm u, tui nghĩ chắc là sắp có mưa.
Hè năm ngoái chúng tôi bị hạn hán, trời không mưa suốt sáu tuần liền.

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0Phần 2 Thời tiết ấm / nóng1 very hot, as in countries near the Equator2 hot...
25/06/2024

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
Phần 2 Thời tiết ấm / nóng
1 very hot, as in countries near the Equator
2 hot, uncomfortable, you can hardly breathe
3 very warm and a little damp
4 hot and damp, makes you sweat a lot
5 extremely hot
6 very hot, dry periods

Ở khí hậu nhiệt đới, thời tiết thường ngột ngạt, ấm nóng và ẩm. Ở những khí hậu nóng khác, có những ngày cực kỳ nắng gắt, và những đợt sóng nhiệt có thể trở nên phổ biến.

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0Phần 1 Thời tiết lạnh1 during the day2 towards the end of a period of time3...
24/06/2024

VOCABULARY ABOUT THE WEATHER | IELTS BAND 7.0
Phần 1 Thời tiết lạnh
1 during the day
2 towards the end of a period of time
3 with clouds of small drops of water in the air, making it difficult to see things in the distance
4 slightly wet, and not pleasant or comfortable
5 thin, white layer of ice on surfaces when the weather is very cold
6 extremely bad
7 change from hard, frozen state to softer state
8 change from solid to liquid under heat

Ở Bắc Âu, nhiệt độ ban ngày thường khá ôn hòa, thậm chí vào cuối mùa thu. Ban ngày thường có nhiều sương mù và ẩm ướt. Chẳng mấy chốc, mùa đông kéo đến, mang theo băng giá phủ lên đường phố, kèm theo thời tiết khắc nghiệt và tuyết rơi dày.
Vì người dân đoán biết trước thời tiết xấu, họ cố gắng giữ ấm để khỏi bị đóng băng! Thời tiết giá lạnh có thể tiếp tục ở phía bắc đến tận tháng 5 hoặc thậm chí tháng 6, khi mặt đất bắt đầu rã đông và băng lại tan chảy.

Address

Sài Gòn
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 22:00
Tuesday 08:00 - 22:00
Wednesday 08:00 - 22:00
Thursday 08:00 - 22:00
Friday 08:00 - 22:00
Saturday 08:00 - 22:00
Sunday 08:00 - 22:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when The 31st Chapter posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category